Thông báo tình hình sinh vật gây hại số 43

30/10/2019 03:03
I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Đầu tuần, mây thay đổi, ngày nắng, chiều tối và đêm có mưa nhẹ vài nơi. Giữa và cuối tuần, mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to. Gió Đông Bắc hoạt động cấp 2-3.
- Nhiệt độ không khí trung bình: 25- 27 0C
- Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình: 28 - 30 0C
- Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình: 23 – 25 0C
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
* Lúa Hè Thu 2019: Đã gieo sạ 24.803,7 ha, hiện đã thu hoạch xong, năng suất ước đạt 67,2 tạ/ha.
* Lúa Mùa 2019: Đã gieo sạ 4.152 ha, tại Tuy An, Đồng Xuân, Sông Cầu, Sông Hinh, Sơn Hòa giai đoạn sinh trưởng: mạ - làm đòng.
* Các cây trồng khác:
  - Mía: Niên vụ 2019-2020: 23.609 ha.  GĐST: Vươn lóng
  - Sắn: Niên vụ 2019-2020: 26.981,6 ha.  GĐST: Phát triển thân, lá, củ
  - Rau các loại: 3.744 ha. GĐST: Sinh trưởng nhiều giai đoạn.
  - Đậu các loại: 2.182 ha. GĐST: Sinh trưởng nhiều giai đoạn
  - Ngô: 3.123,2 ha. GĐST: Cây con - Thu hoạch.
  - Tiêu: 590 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.
  - Cao su: 4.205 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.
  - Điều: 521ha: GĐST: Kinh doanh
  - Dừa: 1.351 ha. GĐST: Cây con - cho quả.
  - Cà phê: 547ha: GĐST: Kiến thiết cơ bản – kinh doanh.
  - Cây ăn quả: 5.250ha: GĐST: Kiến thiết cơ bản – kinh doanh.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA
1. Cây lúa:
* Lúa Hè Thu 2019: Đã gieo sạ 24.803,7 ha, hiện đã thu hoạch xong, năng suất ước đạt 67,2 tạ/ha.
* Lúa Mùa 2019: Đã gieo sạ 4.152 ha, tại Tuy An, Đồng Xuân, Sông Cầu, Sông Hinh, Sơn Hòa, có giai đoạn sinh trưởng: ma – làm đòng. Tình hình sinh vật gây hại có các đối tượng chính sau:
   - Bệnh đốm nâu gây hại với tổng diện tích 5 ha, trong đó: diện tích dưới nhiễm 1 ha, TLB 2-3 % lá; diện tích nhiễm nhẹ 4 ha, TLB 6-8% lá, GĐST đẻ nhánh – cuối đẻ nhánh tại huyện Sông Hinh.
   - Sâu cuốn lá nhỏ phát sinh và gây hại tổng diện tích 32 ha, trong đó: diện tích dưới nhiễm 7 ha, mật độ 3-5 con/m2, tuổi 1-2; diện tích nhiễm nhẹ 25 ha, mật độ 11 con/m2, tuổi 1-2 rải rác tại huyện Tuy An.
2. Cây rau các loại
   - Cây hành: Bệnh thối nhũn gây hại 0,7 ha, TLB: 5-10% cây, cây sinh trưởng nhiều giai đoạn, tại HTX Hòa kiến 1, TP.Tuy Hòa.
   - Rau cải: Bọ nhảy phát sinh và gây hại diện tích nhiễm nhẹ 1 ha, mật độ 11 con/m2 tại xã An Hòa, An Hiệp huyện Tuy An.
3. Cây ngô:
- Sâu keo mùa thu gây hại với tổng diện tích 5,15 ha, trong đó: diện tích dưới nhiễm 0,05 ha, mật độ 1 con/m2; diện tích nhiễm nhẹ 5,1 ha, mật độ 2-3 con/m2; GĐST cây con – thu hoạch, tại các huyện sau:
          + Đông Hòa: Sâu gây hại diện tích 0,1 ha, mật độ 2-3 con/m2, tuổi 2-3, GĐST trổ cờ, tại xã Hòa Thành.
          + Tuy An: Sâu gây hại diện tích nhiễm nhẹ 5 ha, mật độ 2-3 con/m2, GĐST vươn lóng, tại xã An Ninh Đông, An Mỹ, An Hòa, An Hiệp.
          + TP. Tuy Hòa: Sâu gây hại diện tích dưới nhiễm 0,05 ha, mật độ 1 con/m2, T3-6, GĐST vươn lóng, tại xã Hòa Kiến.
4. Cây sn: 
 - Bệnh khảm lá virus gây hại với diện tích 3.510 ha, trong đó: DT nhiễm nhẹ 1.100 ha, TLB 5-10% cây; DT nhiễm TB 985 ha, TLB 30% cây; DT nhiễm nặng 1.425 ha, TLB 80-100%, GĐST cây con – phát triển thân, lá cụ thể:
          + Sông Hinh: Bệnh gây hại với diện tích 2.950 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 850 ha, TLB 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 800 ha, TLB 20-30% cây; DT nhiễm nặng 1.300 ha, TLB 80-100%, GĐST cây con - PT thân, lá tại các xã trên địa bàn huyện.    
         + Sơn Hòa: Bệnh gây hại với diện tích nhiễm 400 ha. Trong đó: DT nhiễm nhẹ 180 ha  TLB 5-10 % cây; DT nhiễm TB 135 ha, TLB 20% cây, DT nhiễm nặng 85 ha, TLB 50% cây, GĐST cây con- PT thân, lá tại các xã K Rông Pa, Ea Chà Rang, Suối Trai, TT Củng Sơn, Sơn Hà, Sơn Phước, Sơn Hội, Phước Tân, Cà Lúi, Sơn Nguyên, Suối Bạc.
         + Tây Hòa: Bệnh gây hại với diện tích 35 ha, GĐST cây tích lũy tinh bột. Trong đó: DT nhiễm nhẹ 10 ha TLB 5-20 % cây; DT nhiễm TB 15 ha TLB 20-50% cây; DT nhiễm nặng 10 ha TLB 50 - 100% cây, tại các xã Hoà Mỹ Tây, Hoà Mỹ Đông, Hoà Thịnh, Sơn Thành Tây.
         + Đồng Xuân: Bệnh gây hại với diện tích 125 ha. Trong đó: DT nhiễm nhẹ 60 ha TLB 5-10 % cây; DT nhiễm TB 35 ha TLB 12-30% cây; DT nhiễm nặng 30 ha TLB 40 - 100% cây, GĐST cây con – phát triển thân, lá tại các xã Xuân Quang 3, Xuân Phước, Xuân Lãnh.
 - Rệp sáp bột hồng gây hại diện tích nhiễm nhẹ 10 ha, TLH 3 – 4 % cây, giai đoạn phát triển thân lá, rải rác tại huyện Sông Hinh.
5. Cây cao lương
Cây cao lương được gieo trồng diện tích 73 ha tại xã An Hòa, huyện Tuy An, có đối tượng Sâu keo mùa thu gây hại tổng diện tích 22 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 15 ha, mật độ 2-3 con/m2, tuổi 4-5; diện tích nhiễm trung bình 7 ha, mật độ 7 con/m2, tuổi 3-5.
III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI
- Lúa vụ Mùa 2019: Sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đốm nâu tiếp tục gây hại trên lúa giai cuối đẻ nhánh.
- Cây rau: Các loại sâu ăn lá, bệnh thối nhũn, bọ nhảy tiếp tục gây hại trên rau ăn lá, ăn trái.
- Cây ngô: Sâu đục thân, sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại trên diện tích ngô giai đoạn vươn lóng – trỗ cờ.
- Cây sắn: Bệnh khảm lá sắn lan rộng và rệp sáp bột hồng tiếp tục gây hại.
- Câu cao lương: Sâu keo mùa thu tiếp tục phát sinh và gây hại.
IV. ĐỀ NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ
- Thường xuyên điều tra, phát hiện, dự tính dự báo tình hình sinh vật gây hại trên lúa mùa để kịp thời phát hiện những đối tượng sinh vật hại có khả năng phát sinh gây hại nặng, hướng dẫn nông dân phòng trừ hiệu quả, tránh lây lan trên diện rộng.
- Tăng cường theo dõi và hướng dẫn phòng trừ sâu keo mùa thu trên cây ngô, cây cao lương; bệnh khảm lá virus và rệp sáp bột hồng tại các vùng trồng sắn. Đồng thời, thường xuyên tuyên truyền, vận động nông dân tiêu hủy những cây sắn có biểu hiện bệnh khảm lá, phun trừ bọ phấn trắng ngừa lây lan.
- Tập trung điều tra, phát hiện xén tóc hại mía tại các địa phương có diện tích trồng mía lớn. Cung cấp thông tin và hướng dẫn nông dân cách phát hiện, phòng trừ bệnh khảm lá sắn, rệp sáp bột hồng hại sắn, xén tóc hại mía cho nông dân.
- Đẩy mạnh điều tra phát hiện và phòng trừ sâu bệnh trên cây rau màu và cây công nghiệp các loại./.    

Tác giả: Nguyễn Văn Minh
Quảng cáo