Thông báo tình hình sinh vật gây hại số 45

13/11/2019 03:39
I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Đầu tuần, chịu ảnh hưởng rìa nam áp cao lạnh lục địa tăng cường. Giữa và cuối tuần, chịu ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới đi qua khu vực Nam Trung Bộ, kết hợp với vùng áp thấp có khả năng mạnh lên thành ATNĐ ở khu vực giữa biển Đông, gió Đông bắc có cường độ trung bình đến mạnh.
- Nhiệt độ không khí trung bình: 25- 27 0C
- Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình:28 - 30 0C
- Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình: 22 - 24 0C
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
* Lúa Mùa 2019: Đã gieo sạ 4.675 ha, tại Tuy An, Đồng Xuân, TX. Sông Cầu, Sông Hinh, Sơn Hòa, Phú Hoà, TP. Tuy Hoà giai đoạn sinh trưởng: cuối đẻ nhánh – trỗ.
* Các cây trồng khác:
          - Mía: Niên vụ 2019-2020: 23.609 ha.  GĐST: Vươn lóng
          - Sắn: Niên vụ 2019-2020: 26.981,6 ha.  GĐST: Phát triển thân, lá, củ
          - Rau các loại: 3.744 ha. GĐST: Sinh trưởng nhiều giai đoạn.
          - Đậu các loại: 2.182 ha. GĐST: Sinh trưởng nhiều giai đoạn
          - Ngô: 3.123,2 ha. GĐST: Cây con - Thu hoạch.
          - Tiêu: 590 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.
          - Cao su: 4.205 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.
          - Điều: 521ha: GĐST: Kinh doanh
          - Dừa: 1.351 ha. GĐST: Cây con - cho quả.
          - Cà phê: 547ha: GĐST: Kiến thiết cơ bản – kinh doanh.
          - Cây ăn quả: 5.250ha: GĐST: Kiến thiết cơ bản – kinh doanh.
 
II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA
1. Cây lúa: Lúa Mùa 2019: Đã gieo sạ 4.675 ha, tại Tuy An, Đồng Xuân, Sông Cầu, Sông Hinh, Sơn Hòa, Phú Hoà, TP. Tuy Hoà tình hình sinh vật gây hại có các đối tượng chính sau:
           - Bệnh đốm nâu phát sinh, gây hại với tổng diện tích 10 ha, trong đó: diện tích dưới nhiễm 5 ha, TLB 1-2 % lá; diện tích nhiễm nhẹ 5 ha, TLB 8-10% lá, GĐST đẻ nhánh – cuối đẻ nhánh tại huyện Sông Hinh.
           - Bệnh đốm sọc vi khuẩn phát sinh và gây hại tổng diện tích 55 ha, trong đó: diện tích dưới nhiễm 35 ha, TLB 6-8% lá; diện tích nhiễm nhẹ 20 ha, TLB 11 - 16% lá, GĐST đòng tại huyện Tuy An.
           - Sâu cuốn lá nhỏ phát sinh và gây hại tổng diện tích 118 ha, GĐST: cuối đẻ nhánh - đòng, trong đó: diện tích dưới nhiễm 88 ha, mật độ 1 -3 con/m2, tuổi 1-4; diện tích nhiễm nhẹ 30 ha, mật độ 11 con/m2, tuổi 1-4 rải rác tại huyện Tuy An.
          - Chuột phát sinh và gây hại tổng diện tích 60 ha, GĐST cuối đẻ nhánh – đòng, trong đó: diện tích dưới nhiễm 45 ha, TLH: 1 – 2 %dảnh; diện tích nhiễm nhẹ 15 ha, mật độ 3 – 4 %dảnh , rải rác tại huyện Tuy An.
2. Cây rau các loại
          - Cây hành: Bệnh thối nhũn gây hại 0,3 ha, TLB: 5-10% cây, GĐST phát triển thân lá, tại HTX Hòa kiến 1, TP.Tuy Hòa.
          - Rau cải: Bọ nhảy phát sinh và gây hại diện tích nhiễm nhẹ 1 ha, mật độ 10 - 12 con/m2 tại xã An Hòa, An Hiệp huyện Tuy An.
          - Ngoài ra, còn có sâu tơ hại cây cải rải rác trên địa bàn huyện Tuy An.
3. Cây ngô
          - Sâu keo mùa thu gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 2 ha, mật độ 2-3 con/m2; GĐST cây con – thu hoạch, tại huyện Tuy An.
4. Cây s
          - Bệnh khảm lá virus gây hại với diện tích 3.880 ha, trong đó: DT nhiễm nhẹ 1.240 ha, TLB 5-10% cây; DT nhiễm TB 1.200 ha, TLB 30% cây; DT nhiễm nặng 1.440 ha, TLB 80-100%, GĐST cây con – phát triển thân, lá cụ thể:
          + Sông Hinh: Bệnh gây hại với diện tích 3.200 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 900 ha, TLB 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 1.000 ha, TLB 20-30% cây; DT nhiễm nặng 1.300 ha, TLB 80-100%, GĐST cây con - PT thân, lá tại các xã trên địa bàn huyện.
+ Sơn Hòa: Bệnh gây hại với diện tích nhiễm 520 ha. Trong đó: DT nhiễm nhẹ 270 ha  TLB 5-10 % cây; DT nhiễm TB 150 ha, TLB 20% cây, DT nhiễm nặng 100 ha, TLB 50% cây, GĐST cây con- PT thân, lá tại các xã K Rông Pa, Ea Chà Rang, Suối Trai, TT Củng Sơn, Sơn Hà, Sơn Phước, Sơn Hội, Phước Tân, Cà Lúi, Sơn Nguyên, Suối Bạc.
+ Tây Hòa: Bệnh gây hại với diện tích 35 ha, GĐST cây tích lũy tinh bột. Trong đó: DT nhiễm nhẹ 10 ha TLB 5-20 % cây; DT nhiễm TB 15 ha TLB 20-50% cây; DT nhiễm nặng 10 ha TLB 50 - 100% cây, tại các xã Hoà Mỹ Tây, Hoà Mỹ Đông, Hoà Thịnh, Sơn Thành Tây.
+ Đồng Xuân: Bệnh gây hại với diện tích 125 ha. Trong đó: DT nhiễm nhẹ 60 ha TLB 5-10 % cây; DT nhiễm TB 35 ha TLB 12-30% cây; DT nhiễm nặng 30 ha TLB 40 - 100% cây, GĐST cây con – phát triển thân, lá tại các xã Xuân Quang 3, Xuân Phước, Xuân Lãnh
          - Rệp sáp bột hồng: gây hại diện tích dưới nhiễm 5 ha, TLH 1 – 2 % cây, giai đoạn phát triển thân lá, rải rác tại huyện Sông Hinh.
5. Cây cao lương
Cây cao lương được gieo trồng diện tích 73 ha tại xã An Hòa, huyện Tuy An, có đối tượng Sâu keo mùa thu gây hại tổng diện tích nhiễm nhẹ 7 ha, mật độ 2-3 con/m2, sâu ở các loại tuổi khác nhau.
III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI
- Lúa vụ Mùa 2019: Sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đốm nâu tiếp tục gây hại trên lúa giai cuối đẻ nhánh – làm đòng.
- Cây rau: Các loại sâu ăn lá, bệnh thối nhũn, bọ nhảy tiếp tục gây hại trên rau ăn lá, ăn trái.
- Cây ngô: Sâu đục thân, sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại trên diện tích ngô giai đoạn vươn lóng – trỗ cờ.
- Cây sắn: Bệnh khảm lá sắn lan rộng và rệp sáp bột hồng tiếp tục gây hại.
- Cây cao lương: Sâu keo mùa thu tiếp tục phát sinh và gây hại.
IV. ĐỀ NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ
Đề nghị các Trạm Trồng trọt và BVTV phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt các biện pháp sau đây:
- Thường xuyên điều tra, phát hiện, dự tính dự báo tình hình sinh vật gây hại trên lúa mùa để kịp thời phát hiện những đối tượng sinh vật hại có khả năng phát sinh gây hại nặng, hướng dẫn nông dân phòng trừ hiệu quả, tránh lây lan trên diện rộng.
- Tăng cường hơn nữa trong việc phòng, trừ sâu keo mùa thu hại ngô, bệnh khảm lá sắn. Đồng thời, thường xuyên tuyên truyền, vận động nông dân tiêu hủy những cây sắn có biểu hiện bệnh khảm lá sau khi thu hoạch, phun trừ bọ phấn trắng ngừa lây lan.
- Đẩy mạnh điều tra phát hiện và phòng trừ sâu bệnh trên cây rau màu và cây công nghiệp các loại./.  

CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BVTV PHÚ YÊN

Quảng cáo