Thông báo tình hình sinh vật gây hại số 36-2020

03/09/2020 10:47
I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Thời kỳ đầu tuần, mây thay đổi, ngày nắng, có nơi nắng nóng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi chủ yếu ở vùng núi; Thời kỳ giữa và cuối tuần, ngày nắng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Gió Tây nam cấp 2 - 3.
- Nhiệt độ không khí trung bình: 28 – 30 oC
- Nhiệt độ không khí cao nhất: 33 - 35 oC
- Nhiệt độ không khí thấp nhất: 24- 26oC
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
* Lúa vụ Hè Thu 2020: 23.949,76 ha
- Trà sớm (10/3 – 19/5/2020): diện tích: 2.698,5 ha; GĐST: thu hoạch xong
- Trà chính (20/5 – 10/6/2020): diện tích 14.498,3 ha; GĐST:  chín– thu hoạch
- Trà muộn (11/6– 19/7/2020): diện tích 6.752,96 ha; GĐST: Đòng – chín sữa.
Lúa Hè Thu đã thu hoạch được 6.704 ha, năng suất ước đạt 64,8 tạ/ha tại Tuy An (1.389ha), Đồng Xuân (900 ha), Tây Hòa (2.100 ha), Đông Hòa (1.300 ha), Sông Cầu (200 ha), Sông Hinh (565 ha), Sơn Hòa (150 ha), Phú Hòa (100 ha)
* Lúa vụ Mùa 2020: đã gieo sạ 2.770 ha
- Trà sớm (1/7/2020 – 31/8/2020) đã gieo sạ khoảng 2.770 ha, GĐST: mạ - đòng, giống: ML 48, ML49, ML 213, ĐV108... tại huyện Sông Hinh (120 ha), Tuy An (920 ha), Đồng Xuân (350ha), Sông Cầu (950 ha), Sơn Hòa (430 ha).
* Diện tích các loại cây trồng khác còn lại trên đồng tại thời điểm báo cáo:
- Mía (niên vụ 2020-2021): 22.549 ha.  GĐST: Cây con – vươn lóng
- Sắn (niên vụ 2020-2021): 27.550,6 ha. GĐST: Phát triển thân lá – tích lũy tinh bột
- Rau các loại (2020): 1.692 ha. GĐST: Cây con – phát triển thân lá – thu hoạch
- Đậu các loại (2020): 1.444 ha. GĐST: Phát triển thân lá – thu hoạch
- Ngô: 955,5 ha. GĐST: mầm – trổ cờ, phun râu
- Tiêu: 365 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.
II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA
1. Cây lúa:
* Lúa vụ Hè Thu 2020 đã gieo sạ được 23.949,76 ha, GĐST: Đòng - thu hoạch có xuất hiện một số đối tượng sinh vật gây hại như:
- Bệnh khô vằn gây hại diện tích nhiễm 75 ha, TLB 10 – 25 % cây, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 65 ha, TLB 5 - 15% cây; diện tích nhiễm trung bình 10 ha, TLB 20 – 25 % cây, GĐST chín sữa – chín sáp, tại huyện Tuy An.
- Bệnh lem lép hạt gây hại diện tích nhiễm 45 ha, TLB 6 – 18 % hạt, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 37 ha, TLB 6 - 9% hạt; diện tích nhiễm trung bình 8 ha, TLB 12 – 18 % hạt, GĐST chín sữa – chín sáp, tại huyện Tuy An.
- Bệnh đốm nâu gây hại diện tích nhiễm trung bình 20 ha, TLB 22 – 40 % lá; GĐST chín sữa – chín sáp tại huyện Tuy An.
- Chuột gây hại diện tích nhiễm nhẹ 3,6 ha TLH 5 – 10 % dảnh GĐST đòng – trỗ tại huyện Tuy An, Sơn Hòa.
- Bệnh thối bẹ gây hại diện tích nhiễm nhẹ 2 ha TLB 5 – 10 % cây, GĐST trỗ – chín sữa tại huyện Tuy An.
- Bệnh thối thân gây hại diện tích nhiễm nhẹ 3 ha TLB 5 % cây, GĐST chín sữa – chín sáp tại TP. Tuy Hòa và Phú Hòa.
- Bọ xít đen gây hại diện tích nhiễm nhẹ 0,4 ha, mật độ 10 – 12 con/m2, GĐST trỗ – chín sáp tại TP. Tuy Hòa.
- Sâu đục thân gây hại diện tích nhiễm nhẹ 0,8 ha, TLH 4 % bông bạc, GĐST chín sữa tại huyện Sơn Hoà.
- Ngoài ra, còn có sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng… phát sinh rải rác trên cây lúa ở GĐST đòng – chín sáp.
* Lúa vụ Mùa 2020: Qua điều tra theo dõi chưa phát hiện SVGH.
2. Cây rau các loại
- Cây hành lá: Bệnh thối nhũn gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 0,8 ha, TLB  5-10 % cây, GĐST: phát triển thân lá – thu hoạch, tại xã Bình Kiến thuộc TP. Tuy Hòa.
- Rau cải: Bọ nhảy  gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 2 ha, mật độ 13 – 15 con/ m2 tại huyện Tuy An.
- Ngoài ra, còn có sâu ăn lá gây hại xà lách, sâu tơ gây hại rau cải, bệnh đốm mắt cua gây hại rau mồng tơi... phát sinh rải rác trên địa bàn tỉnh.
3. Cây sắn
- Bệnh khảm lá virus gây hại với diện tích 13.450 ha, trong đó: DT nhiễm nhẹ 5.850 ha, TLB 5-10% cây; DT nhiễm TB 5.450 ha, TLB 30% cây; DT nhiễm nặng 2.150 ha, TLB 80-100%, GĐST phát triển thân lá – tích lũy tinh bột (PTTL – TLTB) cụ thể:
+ Sông Hinh: Bệnh gây hại với diện tích 7.300 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 2.300 ha, TLB 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 3.700 ha, TLB 20-30% cây; diện tích nhiễm nặng 1.300 ha, TLB 50% cây; GĐST PTTL – TLTB tại các xã trên địa bàn huyện.
+ Đồng Xuân: Bệnh gây hại với diện tích 3.000 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 1.600 ha, TLB 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 850 ha, TLB 20-30% cây; diện tích nhiễm nặng 550 ha, TLB 50% cây; GĐST PTTL – TLTB tại các xã trên địa bàn huyện.
+ Sơn Hòa: Bệnh gây hại với diện tích nhiễm 2.830 ha. Trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 1.800 ha, TLB 5-10 % cây; diện tích nhiễm trung bình 800 ha, TLB 20% cây, diện tích nhiễm nặng 230 ha, TLB 50% cây, GĐST PTTL – TLTB tại các xã K Rông Pa, Ea Chà Rang, Suối Trai, TT Củng Sơn, Sơn Hà, Sơn Phước, Sơn Hội, Phước Tân, Cà Lúi, Sơn Nguyên, Suối Bạc.
+ Tây Hòa: Bệnh gây hại với diện tích 320 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 150 ha, TLB 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 100 ha, TLB 20-30% cây; DT nhiễm nặng 70 ha, TLB 80-100%, GĐST PTTL – TLTB tại các xã trên địa bàn huyện.
- Nhện đỏ gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 30 ha, TLH 3-5% lá; GĐST phát triển thân lá – tích lũy tinh bột tại huyện Sông Hinh.
- Rệp sáp bột hồng gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 15 ha, TLH 5 % lá tại huyện Đồng Xuân.
- Ngoài ra, còn có Bọ phấn trắng gây hại rải rác tại Tây Hòa với mật độ thấp.
4. Cây tiêu
Tại huyện Tây Hòa, bệnh chết chậm gây hại với  diện tích dưới nhiễm, TLB: 0,4 - 1,6% trụ.
Ngoài ra, trên cây tiêu còn có bệnh chết nhanh, bệnh thán thư và tuyến trùng gây hại ở hầu hết các vườn tiêu. Bệnh xuất hiện trên cây tiêu già, chế độ chăm sóc kém.
5. Cây mía
- Sâu đục thân gây hại diện tích nhiễm nhẹ 45 ha, TLH 20 % cây, GĐST đẻ nhánh – vươn lóng tại Sơn Hòa.
- Ngoài ra, tại Sông Hinh bệnh than và sâu đục thân gây hại rải rác, mật độ thấp.
6. Cây ngô:
- Sâu keo mùa thu gây hại diện tích nhiễm nhẹ 4,8 ha mật độ 2 – 8 con/m2, GĐST  cây con – trỗ cờ, phun râu tại  Tp. Tuy Hòa, Sông Hinh, Tuy An.
Ngoài ra, Sâu đục thân còn xuất hiện rải rác với mật độ thấp.
III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI
- Lúa vụ Hè Thu 2020: Trên lúa trà muộn một số đối tượng sinh vật gây hại như bệnh lem lép hạt, bọ xít các loại... sẽ gây hại trong giai đoạn đến.
Lúa vụ Mùa 2020: bọ trĩ, sâu cuốn lá nhỏ có thể xuất hiện.
- Cây rau: Các loại sâu ăn lá có thể xuất hiện, bệnh thối nhũn, bọ nhảy gây hại trên rau ăn lá, ăn trái.
- Cây ngô: Sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại trên diện tích ngô giai đoạn cây con.
IV. ĐỀ NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ
- Trên cây lúa:
+ Lúa Hè Thu: Trên lúa trà muộn: Tăng cường điều tra theo dõi bọ xít, rầy nâu, bệnh lem lép hạt....
+ Lúa vụ Mùa 2020: Tăng cường công tác điều tra, theo dõi để phát hiện và phòng trừ kịp thời các đối tượng gây hại.
- Trên cây rau: Tăng cường theo dõi các loại sâu ăn lá, bọ nhảy, bệnh các loại...
- Trên cây ngô: Tăng cường hơn nữa việc phòng, trừ sâu keo mùa thu có hiệu quả trên cây ngô trong giai đoạn nảy mầm –  8 lá, không để lây lan qua các loại cây trồng khác
- Trên cây sắn: Bệnh khảm lá, nhện đỏ... tiếp tục phát sinh gây hại.
 - Trên cây tiêu: bệnh chết chậm, thán thư còn có thể gây hại trên diện tích vườn tiêu già.
- Trên cây Mía: Sâu đục thân, bệnh than tiếp tục phát sinh,  gây hại ./.
CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BVTV PHÚ YÊN
Tác giả: Nguyễn Lê Lanh Đa
Quảng cáo