Tình hình sinh vật gây hại 7 ngày (tuần 08-2021)

25/02/2021 10:43
I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Trong tuần mây thay đổi đến nhiều mây, trời nắng nhẹ.
Nhiệt độ không khí trung bình : 23- 25oC
Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình : 25- 27 oC
Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình : 21- 23 oC
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
- Lúa Đông Xuân 2020-2021 đã gieo sạ 26.357,3 ha tại Sông Cầu (876,1 ha), Đông Hòa (4.603,8 ha), Tuy An (2.719,3 ha), Đồng Xuân (1.734 ha), Sông Hinh (1.720 ha), Tây Hòa (6.481,1 ha), Sơn Hòa (953 ha), Phú Hòa (5.385 ha), TP. Tuy Hòa (1.885 ha).
+ Trà sớm (từ ngày 01 – 20/12/2020): 1.037 ha, GĐST: Đòng
+ Trà chính vụ (từ ngày 20/12/2020 -10/01/2021): 22.046,43 ha, GĐST: Đòng.
+ Trà muộn (từ ngày 11/01/2021 – 26/01/2021): 3.273,86 ha, GĐST: Đẻ nhánh rộ.
- Sắn niên vụ 20-21 đã thu hoạch 23.481 ha tại Tây Hòa (1.587ha), Đồng Xuân (3.553ha), Sơn Hòa (8.320ha), Sông Hinh (9.500ha), Tuy An (57ha), Phú Hòa (430ha), Sông Cầu (34 ha), GĐST: Thu hoạch
- Sắn niên vụ 21-22 đã trồng 12.854 ha tại Sông Hinh (6.500 ha), GĐST: Mần – TLTB; Đồng Xuân (2.700ha), GĐST: Cây con ,; Sơn Hòa (2.100ha), GĐST: Cây con;  Tây Hòa (1.398 ha), GĐST: Chuẩn bị thu hoạch,  Tuy An (41 ha), giai đoạn cây con.
- Mía niên vụ 20-21 đã thu hoạch 3.700 ha tại Sông Hinh (900ha), Sơn Hòa (2.500ha), Đồng Xuân (200ha), Phú Hòa (100ha).
- Mía niên vụ 21-22 đã trồng 1.600 ha tại Sông Hinh (950 ha), Sơn Hòa (350ha), Đồng Xuân (300 ha), giai đoạn cây con-vươn lóng.
- Đậu các loại (2021): 125 ha. GĐST: Phát triển thân lá – thu hoạch
- Rau các loại (2021): 1.041 ha. GĐST: Cây con – thu hoạch
- Ngô: 230 ha. GĐST: Nảy mầm – thu hoạch
- Tiêu: 577 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.
II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA
1. Cây lúa: có một số đối tượng gây hại như sau:
- Bọ trĩ gây hại diện tích nhiễm nhẹ 12 ha, TLH 16 – 30 % dảnh, diện tích nhiễm trung bình: 0,7 ha, TLH 30 – 60 % dảnh. GĐST mạ - đẻ nhánh tại huyện Tuy An, Sơn Hòa.
- Chuột gây hại diện tích nhiễm 82,8 ha, TLH 2 – 10 % dảnh, GĐST đẻ nhánh -  đòng, trong đó diện tích nhiễm nhẹ 74,8 ha, TLH 5 -10% dảnh, giai đoạn đẻ nhánh; diện tích nhiễm trung bình 8 ha, TLH 2,5 - 5 % dảnh, trên lúa giai đoạn đòng; tại huyện Đồng Xuân, Tuy An và TP. Tuy Hòa.
- Bệnh đạo ôn gây hại diện tích nhiễm 53,2 ha, TLB 1-60% dảnh, GĐST: Đẻ nhánh – đòng, trong đó diện tích nhiễm nhẹ 28,2 ha TLB 2,5- 5% lá, cấp bệnh: C1 –C3; diện tích nhiễm trung bình 15ha, TLB 5 – 10 % lá, cấp bệnh: C3 –C5; diện tích nhiễm nặng 10ha TLB 30 -60 % lá, cấp bệnh: C7 tại huyện Đồng Xuân và Tuy An.
- Bệnh đốm sọc vi khuẩn: Phát sinh gây hại diện tích: 55ha, TLB: 10-60% lá, trong đó diện tích nhiễm nhẹ 20 ha TLB 5- 10% lá; diện tích nhiễm trung bình 35ha, TLB 10 – 20 % lá; tại huyện Sơn Hòa, Đông Hòa và Tuy An.
Ngoài ra, còn có một số đối tượng sinh vật khác gây hại rải rác như: Bệnh cháy bìa lá, đốm nâu, sâu cuốn lá, bệnh khô vằn, rầy nâu rầy lưng trắng, bọ xít đen ... trên cây lúa giai đoạn cuối đẻ nhánh - đòng.
2. Cây rau các loại
- Cây hành lá: Bệnh thối nhũn gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 0,2 ha, TLB  5-10 % cây, GĐST: Phát triển thân lá, tại xã Bình Kiến, TP. Tuy Hòa.
- Rau cải: Sâu xanh bướm trắng gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 2 ha, mật độ 3 – 5 con/ m2 tại huyện Tuy An.
- Ngoài ra, còn có sâu ăn lá gây hại rải rác trên rau xà lách tại huyện Đông Hòa.
3. Cây ngô:
- Sâu keo mùa thu gây hại diện tích nhiễm nhẹ 10,6 ha mật độ 2 – 4 con/m2, GĐST:  Thời kỳ 3 đến 7 lá – thời kỳ 8 đến 10 lá tại Sông Hinh (0,1 ha), Tuy An (9 ha), Phú Hòa (1,5 ha).
Ngoài ra, còn có Sâu đục thân, bệnh héo vi khuẩn gây hại diện tích dưới nhiễm 2,5 ha, mật độ thấp, GĐST: vương lóng, phun râu – hạt sữa tại huyện Phú Hòa, Tây Hòa.
4. Cây sắn
- Bệnh khảm lá virus gây hại với diện tích 4.056 ha, trong đó:
+ Niên vụ: 2020-2021: bệnh khảm lá gây hại 1.676ha, TLB: 5-100%.
+ Niên vụ: 2021-2022: bệnh khảm lá gây hại 2.380 ha. Trong đó: DT nhiễm nhẹ 580 ha, TLB 5-10% cây; DT nhiễm TB 590 ha, TLB 30% cây; DT nhiễm nặng 1.210 ha, TLB 80-100%, GĐST Mầm – thu hoạch, cụ thể:
. Sông Hinh: Bệnh khảm lá virus hại sắn phát sinh gây hại diện tích 700 ha, tỷ lệ bệnh 5-50%, giai đoạn sinh trưởng mầm. Trong đó diện tích nhiễm nhẹ 300 ha, tỷ lệ bệnh 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 290 ha, tỷ lệ bệnh 15-30% cây, diện tích nhiễm nặng 110 ha, tỷ lệ bệnh 40 -50% cây phân bố rải rác ở các xã.
. Đồng Xuân: Bệnh gây hại với diện tích 900 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 100 ha, TLB 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 250 ha, TLB 20-30% cây; diện tích nhiễm nặng 550 ha, TLB 50% cây; GĐST: TLTB tại các xã trên địa bàn huyện.
. Sơn Hòa: Bệnh gây hại với diện tích: 230ha, trong đó diện tích nhiễm nhẹ 180 ha, TLB 5-10 % cây, diện tích nhiễm trung bình 50 ha, TLB 20-30% cây GĐST: mầm tại các xã K Rông Pa, Ea Chà Rang, Suối Trai, TT Củng Sơn, Sơn Hà, Sơn Phước, Sơn Hội, Phước Tân, Cà Lúi, Sơn Nguyên, Suối Bạc.
. Tây Hòa: Bệnh gây hại với diện tích nhiễm nặng: 550 ha, TLB: 50-80%, GĐST cây con tại các xã trên địa bàn huyện.
5. Cây mía:
- Bệnh cháy lá phát sinh và gây hại diện tích 230 ha, TLB 10-100% cây, cấp bệnh C3 - C5, GĐST vươn lóng - chín, trong đó: diện tích nhẹ  12ha, TLB 10% cây, diện tích nhiễm trung bình là 200 ha, TLB 30-50% cây; diện tích nhiễm nặng: 18 ha, TLB: 70% cây phân bố tại xã Ea Ly thuộc huyện Sông Hinh.
- Sâu đục thân gây hại diện tích nhiễm nhẹ 120 ha, TLH 20 - 40% cây, GĐST vươn lóng - chín tại Sơn Hòa.
Ngoài ra, còn có bệnh thối đỏ phát sinh và gây hại rải rác với mật độ thấp GĐST: vươn lóng, tại huyện Sông Hinh.
6. Cây dừa
- Bọ cánh cứng gây hại với mật độ thấp, GĐST: cây con – quả  thị xã Sông Cầu.
7. Cây tiêu
Tại huyện Tây Hòa, bệnh đốm đen mặt dưới lá, thán thư, đốm tảo gây hại với diện tích dưới nhiễm, mật độ thấp. Bệnh xuất hiện trên cây tiêu già, chế độ chăm sóc kém
III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI
1. Lúa vụ Đông Xuân 2020 -2021: chuột, bệnh đạo ôn tiếp tục phát sinh gây hại.
2. Cây rau: Các loại sâu ăn lá, bệnh thối nhũn, bọ nhảy tiếp tục gây hại trên rau ăn lá.
3. Cây ngô: Sâu keo mùa thu, rầy các loại tiếp tục gây hại trên diện tích ngô giai đoạn cây con.
4. Cây sắn: Bệnh khảm lá tiếp tục phát sinh và gây hại trong niên vụ 2020-2021.
5. Cây mía: Sâu đục thân, bệnh đốm vòng, ... tiếp tục gây hại
6. Cây dừa: Bọ cánh cứng hại dừa tiếp tục phát sinh gây hại.
7. Cây tiêu: bệnh chết nhanh, chết chậm, tuyến trùng hại rễ tiếp tục gây hại ở vườn tiêu chăm sóc kém.
IV. ĐỀ NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ
1. Cây lúa vụ Đông Xuân 2020 - 2021: Tăng cường công tác điều tra, phát hiện các đối tượng sinh vật gây hại lúa như: chuột, sâu năn, sâu keo, bệnh đạo ôn.... Tập trung theo dõi và hướng dẫn phòng trừ kịp thời sâu năn, đạo ôn trong điều kiện thuận lợi cho dịch hại phát triển gây hại nặng, không để lây lan trên diện rộng.
2. Cây rau: Tăng cường hướng dẫn nông dân áp dụng sản xuất đúng quy trình canh tác cây rau, quy trình IPM, VietGap... theo dõi các loại sâu ăn lá, bọ nhảy, bệnh các loại...
3. Cây ngô: Tăng cường theo dõi Sâu keo mùa thu gây hại trên diện tích ngô
4. Cây sắn: Tăng cường kiểm tra, kiểm soát giống sắn nhiễm bệnh khảm lá, vận động, tuyên truyền và hướng dẫn nông dân sử dụng giống sắn sạch bệnh, giống sắn ít bị nhiễm bệnh để sản xuất trồng.
5. Cây mía: Tăng cường theo dõi sâu đục thân, bệnh cháy lá
6. Cây dừa: Tập trung theo dõi Bọ cánh cứng hại dừa.
7. Cây tiêu: Tập trung quản lý bệnh chết nhanh, chết chậm, tuyến trùng hại rễ tiếp tục gây hại ở vườn tiêu chăm sóc kém./.

Tác giả: CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
Quảng cáo